vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Trần Đ, sinh ngày 10/02/2016 và Trần Thị Hoài A, sinh ngày 06/4/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Trung Th, sinh năm 1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đông Tr, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1986. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Đông S, xã Đông Tr, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Trần Đ, sinh ngày 10/02/2016 và Trần Thị Hoài A, sinh ngày 06/4/2017.

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Trần Đ, sinh ngày 10/02/2016 cho anh Trần Trung Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung Trần Thị Hoài A, sinh ngày 06/4/2017 cho chị Dương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Đ có nguyện vọng được ở với ba và cháu A có nguyện vọng được ở với mẹ sau khi ba mẹ ly hôn. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Trung Th và chị Dương Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận anh Th chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được khấu trừ 150.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005620 ngày 30/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Th được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ