- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 236/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị B, sinh năm 1951
Hộ khẩu thường trú: Tổ B, khóm C, phường M, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện hợp pháp của bà B: Ông Trần Huỳnh V, địa chỉ: Tổ D, khóm A, Phường M, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 21/10/2024).
- Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm: 1998
Hộ khẩu thường trú: Tổ 22, khóm 3, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn S đồng ý trả cho bà Lê Thị B số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), ông Nguyễn Văn S và bà Lê Thị B mỗi người chịu 50%, cụ thể: ông Nguyễn Văn S chịu số tiền 2.500.000 đồng, bà Lê Thị B chịu số tiền 2.500.000 đồng, nhưng bà Lê Thị B đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo thông báo số 42/TB-TA, ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp, do đó, bà Lê Thị B không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Khu vực 6 - Đồng Tháp; - Phòng Thi hành án DS Khu vực 6 - Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công K |