- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay Tài Sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Vũ Quốc Th, sinh năm: 1970; Địa chỉ: khu phố Long Thủy 4, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1986 và bà Đặng Thị D, sinh năm: 1986; Cùng địa chỉ: khu phố Thác Mơ 4, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị D: ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1986; Địa chỉ: khu phố Thác Mơ 4, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/8/2025 số 003449/2025/CCGD)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự:
- Ông Nguyễn Văn N và bà Đặng Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Vũ Quốc Th tổng số tiền: 370.000.000đ (ba trăm bảy mươi triệu đồng).
- Ông Vũ Quốc Th có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn N và bà Đặng Thị D 01 Giấy chứng nhận QSDĐ số DE 682780 số vào số cấp GCN: CS05718/CN do sở Tài nguyên MT tỉnh Bình Phước cấp ngày 08/11/2022 cho ông Nguyễn Văn N và bà Đặng Thị D.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Nguyễn Văn N và bà Đặng Thị D phải chịu: 9.250.000đ (chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
- Ông Vũ Quốc Th phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự không có giá ngạch được trừ vào số tiền án phí ông Th đã nộp theo biên lai thu số: 0003527, ngày 20/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho ông Vũ Quốc Th 12.020.000đ (mười hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lait hu trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bồ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11-ĐN; - TAND tỉnh ĐN; - THADS tỉnh ĐN; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hưng |