- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trương Quang T tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản với ông Lê S, bà Hoàng Thị Kim X - Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đươn…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG ___________________ Số:29/2025/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Trƣơng Quang T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số 1, Q, tổ A, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:
Bà: Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 1, Q, tổ A, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;
(Theo hợp đồng uỷ quyền ngày 17/02/2025, được Công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Đức Tuấn; địa chỉ: số 3Q, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; số công chứng 711, quyển số 01/2025 TPCC – SCC/HĐGD)
1.2. Bị đơn: Vợ chồng ông Lê S, bà Hoàng Thị Kim X
Địa chỉ: Thôn R, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ:
- Buộc vợ chồng ông Lê S, bà Hoàng Thị Kim X phải trả cho ông Trương Quang T số tiền 10.700.000.000 đồng (Mười tỷ, bảy trăm triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Buộc ông Trương Quang T phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) số V vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất số 3232 QSDĐ/28/QĐ(H) của UBND huyện Đ cấp ngày 02/12/2002 đứng tên người sử dụng Hộ ông Nguyễn Văn C. (Ông T đã thi hành xong)
2.2. Về án phí:
Ông Lê S, bà Hoàng Thị Kim X phải nộp số tiền 59.350.000 đồng (Năm mươi chín triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Trương Quang T số tiền 59.350.000 đồng (Năm mươi chín triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000456 ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đức Trọng; - CCTHADS huyện Đức Trọng; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |