vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng N (AgriBank). Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST- DS ngày 08 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng N (AgriBank). Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Ông Lê Văn T - Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh B.

Ông Lê Văn T ủy quyền lại cho: Bà Lê Thị Thu H: Chức vụ: Phó giám đốc Agribank Chi nhánh B.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1966. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đ.

2/Anh Trần Anh K, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị H liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền 4.052.319.658đồng, trong đó nợ gốc 3.900.000.000đồng, nợ lãi tính đến ngày 03/9/2025 là 152.319.658đồng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày 03/9/2025.

Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 6911-LAV-202402482 ngày 24/7/2024 mà các bên đã ký kết. Thời hạn tính lãi suất tính từ ngày 04/9/2025.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị H không tự nguyện thi hành án thì tài sản thế chấp để bảo đảm nợ vay được xử lý bán đấu giá để thi hành án gồm:

Quyền sử dụng 821,7m2 đất cây lâu năm tại ấp Bình Quới, xã Bình Phú, tỉnh Đồng Tháp, thuộc thửa đất số 838, tờ bản đồ 21, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ CH01057 do UBND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp ông Trần Văn Đ ngày 025/9/2012.

Về án phí: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 56.026.159đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 56.001.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0001271 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ