vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: ông Bùi Văn H; sinh năm: 1962.

bà Vũ Thị H Ph; sinh năm 1968. Trú tại: Thôn 3, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Ngườ i đạ i diệ n củ a nguyên đơn theo ủ y quyề n: ông Nguyễ n X Tr; sinh năm 1972 Trú tại: Thôn 3, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: ông Hoàng Văn O; sinh năm: 1930 ( đã chết) bà Mai Thị T; sinh năm: 1935 (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi V H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: ông Bùi Văn H; sinh năm: 1962.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2025/QĐST-DSBù Đăng, ngày 27 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/ DS-ST, ngày 06 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: ông Bùi Văn H; sinh năm: 1962.

bà Vũ Thị H Ph; sinh năm 1968. Trú tại: Thôn 3, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Ngườ i đạ i diệ n củ a nguyên đơn theo ủ y quyề n: ông Nguyễ n X Tr; sinh năm 1972 Trú tại: Thôn 3, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: ông Hoàng Văn O; sinh năm: 1930 ( đã chết)

bà Mai Thị T; sinh năm: 1935 ( đã chết) Cùng trú tại: Thôn b, xã d, huyện g, tỉnh Đak Nông Ngƣời kế thừa quyền và nghĩa vụ của bị đơn: 1/ Chị Hoàng Thị S; sinh năm: 1974 2/ Chị Hoàng Thị N; sinh năm 1956. Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n chị Sen và Chị Ngoan : bà Ninh Thị Ng H; sinh năm 1987 Trú tại: ấp 9, xã t, huyệ n d, tỉnh Bình Phước 3/ Anh Hoàng Văn S;

sinh năm 1976 ( đã chế t )

Trú tại: Thôn b, xã d, huyện d, tỉnh Đak Nông Ngƣời kế thƣ̀ a quyền và nghia vu ̣̃

củ a Hoàng Văn Sơn:

1/ Vũ Thị N;

sinh năm 1981 2/ Hoàng Tiến Đ; sinh năm 2009 3/ Hoàng Thị V; sinh ngà y 2007 4/ Hoàng Thị Hồng Ng; sinh năm 2004 5/; sinh năm 2002 Đị a chỉ : Thôn Bi Nao, xã Đồng Nai Thượng, huyệ n Đạ Hu Oai ( huyệ n Cá t Tiên cũ ), tỉnh Lâm Đồ ng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Nguyên đơn và bị đơn đồ ng ý thố ng nhấ t: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 02/3/2000 giữ a ông Hoàng Văn O vớ i ông Bùi Văn H có hiệu lực pháp luật. Công nhận diện tích đất đo đạ c thự c tế và tài sản trên đất như sau: Thửa đất số 79, diện tích 3674,4m2; Thửa đất số 112 diện tích 958,7m2 ; Thửa đất 70, diện tích 5159,7m2 ; Các thửa đất trên thuộc tờ bản đồ số 48, tọa lạc tại: Thôn 3, xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước đứ ng tên hộ ông Hoàng Văn Oanh, Chứ ng minh nhân dân số : 160251562 nay thuộ c quyề n sử dụ ng củ a ông Bùi Văn H, bà Vũ Thị H Ph. (Các thửa đất trên có sơ đồ, tọa độ do Công ty TNHH - MTV Đo đạc bản đồ và Trắc địa côn g trình 401, ký ngày 19/12/2024, số 03004 kèm theo). Nguyên đơn có trá ch nhiệ m giao nộ p giấy chứng nhận QSD đất số 0883708, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 113/QSDĐ, do UBND huyện Bù Đăng ký ngày 10/12/1999 của hộ ông Hoàng Văn O cho Cơ quan có thẩm quyền. Kiến nghị cơ quan có thẩ m quyề n thu hồ i giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t nêu trên. Cơ quan có thẩ m quyề n cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho ông Bùi Văn H, bà Vũ Thị H Ph theo quy đị nh củ a pháp luật. ông Bùi Văn H, bà Vũ Thị H Ph liên hệ vớ i cơ quan có thẩ m quyề n để là m thủ tụ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t theo quy đị nh phá p luậ t . Nguyên đơn đồng ý với ý kiến bị đơn. 2/ Về án phí: Số tiền án phí 300.000đ nguyên đơn đồng ý liên đới nhận nộp, đượ c khấ u trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo biên lai thu tiề n số 0009447 ngày 06/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. Chi phí xá c minh thẩ m đị nh tà i sả n và đo đạ c nguyên đơn tự nguyệ n nộ p, không yêu cầ u Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ