vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:

Họ và tên: Lưu Văn P Sinh năm: 1990; Nơi sinh: Đ;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:
  • Căn cứ chính? Luật Phòng, chống ma túy; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 107 Luật Xử lý vi phạm hành chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH Đ
Số: 29/2025/QĐ-TA
Đ, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH Đ

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

+ Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Huỳnh T

+ Thư ký phiên họp: Ông Trương Văn Ph

Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Đ tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với việc hành chính thụ lý số 24/2025/TB-TLHS ngày 20 tháng 03 năm 2025 theo Quyết định mở phiên họp số 24/2025/QĐ-TA ngày 31 tháng 03 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Đ đối với:

Họ và tên: Lưu Văn P

Sinh năm: 1990, Nơi sinh: Đ;

Dân tộc: Kinh ; quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: không;

Trình độ văn hóa(học vấn): 06/12

Nghề nghiệp: làm rẫy.

HKTT: Tổ 4, ấp Thuận An, xã TL, huyện Đ, tỉnh Đ.

Con ông: Lưu văn Lan, sinh năm 1962; con bà: Nguyễn Thị Thắm, sinh năm 1964.

Người bị đề nghị: Ông Lưu Văn P(vắng mặt không có lý do).

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Văn H- Trưởng Công an xã Thuận L.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ: ông Đoàn Lương H - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ông Lưu Văn P đang đang chấp hành Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú, huyện Đ theo Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 03/02/2025 trong thời hạn 01 (một) năm (Từ ngày 03/02/2025 đến ngày 03/02/2026), đến ngày 16 tháng 02 năm 2025, ông Plại tiếp tục sử dụng ma túy và bị Công an xã TL, huyện Đ tiến hành kiểm tra người nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy, lập biên bản vi phạm và đưa đi xét nghiệm. Tại phiếu trả lời kết quả ngày 16 tháng 02 năm 2025, của Trạm y tế xã TL xác định ông Pdương tính với chất ma túy (Loại ma túy sử dụng: ma túy đá)

Tại bản tường trình và biên bản ghi lời khai ngày 16/02/2025, ông Pđã thừa nhận toàn bộ hành vi của mình. Ngày 24/2/2025, UBND xã TL có văn bản số 21/ĐN-CNBB đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lưu Văn Phương.

Tại phiên họp, đại diện Công an xã TL, huyện Đ có ý kiến: Ông P bắt đầu sử dụng ma túy từ năm 2009, đang bị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện trong thời hạn 01 (một) năm, tuy nhiên ông Pkhông tự cai nghiện được nên cần đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời gian là 24 (hai mươi bốn) tháng để ông Pcó đủ thời gian cai nghiện, từ bỏ ma túy, trở về xã hội làm người công dân tốt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên họp nêu ý kiến: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý hồ sơ cho đến khi mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của Công an xã TL, huyện Đ, đưa ông Lưu Văn Pvào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời gian từ 18 (mười tám) tháng đến 24 (hai mươi bốn) tháng.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc, quá trình thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến đề xuất của những người tham gia, nhận thấy:

Hồ sơ đề nghị được lập đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 và Điều 103 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Thời hiệu để áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lưu Văn Plà đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 7 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Xét thấy, ông Lưu Văn P là người đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự và nhận thức được rằng ma túy là chất độc dược gây nghiện được Nhà nước độc quyền quản lý và cấm tàng trữ, sử dụng trái phép. Nhưng, để thỏa mãn nhu cầu sử dụng ma túy của bản thân, ông P vẫn bất chấp pháp luật, tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy mặc dù đang bị áp dụng biện pháp quản lý cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Hành vi của ông Pkhông những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chính bản thân mà còn gây mất trật tự trị an tại địa phương. Do đó, để đảm bảo an toàn cho xã hội, tránh phát sinh các tệ nạn xã hội khác tại địa Pđồng thời tạo điều kiện cho ông Pcó cơ hội sửa chữa bản thân, đoạn tuyệt với ma túy, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội, cần thiết phải áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Phương.

Xét đề nghị của Công an xã TL, huyện Đ; Ý kiến của Kiểm sát viên về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lưu Văn Pcùng các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ là phù hợp với quy định tại Điều 95 và Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020 nên cần được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 95; Điều 96; Điều 105; Điều 107 và Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020;

Căn cứ Điều 20; Điều 22; Điều 23; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với:

Họ và tên: Lưu Văn P

Sinh năm: 1990; Nơi sinh: Đ;

Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: không;

Trình độ văn hóa(học vấn): 06/12.

Nghề nghiệp: Làm rẫy.

HKTT: Tổ 4, ấp Thuận An, xã TL, huyện Đ, tỉnh Đ.

Con ông: Lưu Văn L, sinh năm 1962; con bà: Nguyễn Thị Th, sinh năm 1964.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Nơi chấp hành: Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Đ - Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh L, thị xã Chơn Th, tỉnh Đ.

3. Công an xã TL, huyện Đ, tỉnh Đ có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

Ông Lưu Văn Pcó quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết công khai theo quy định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định:Công an xã TL, huyện Đ, tỉnh Đ; Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Đ; Ủy ban nhân xã TL, huyện Đ và ông Lưu Văn Pchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Cỡ chữ