vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P.

Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 15 (Mười lăm) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, người bị đề nghị có quyền khiếu nại quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trần Tri P"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐ-TAGò Công Đông, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Nguyễn Quốc An.

2. Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Hồ Hải Hương.

Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 18/2025/QĐ-TA ngày 28/02/2025 đối với:

Họ và tên: Trần Tri P (tên gọi khác: Không). Giới tính: Nam.

Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1999 tại Tiền Giang;

CCCD số 077099000484; Ngày cấp: 05/11/2022; Nơi cấp: Cục C về TTXH

Dân tộc: Kinh;

Tôn giáo: Không;

Trình độ văn hóa: 05/12;

Nguyên quán: G, Tiền Giang.

Hộ khẩu thường trú: 491/8, T, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: Không có nơi cư trú ổn định.

Nghề nghiệp: Không;

Tiền án: Không.

Tiền sự: Không.

Con ông Nguyễn Chí P1 (chết) và con bà Trần Thị Kim D.

Có mặt tại phiên họp.

* Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Huỳnh Thị L, Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND huyện G, tỉnh Tiền Giang (theo Giấy ủy quyền số 125/GUQ-VP.HĐND&UBND ngày 07/3/2025 của UBND huyện G).(có mặt)

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang: Ông Võ Minh Tuấn, Kiểm sát viên (có mặt).

NHẬN THẤY:

Anh Trần Tri P sử dụng ma túy tổng hợp và Công an xã T, huyện G ra Thông báo số 04/TB-CAX ngày 11/02/2025 về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với lý do anh Trần Tri P không có nơi cư trú ổn định nên không có điều kiện để đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Tại văn bản số 12/ĐN-CNBB ngày 25/02/2025 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện G đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P.

XÉT THẤY:

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện G đảm bảo về thời hiệu và trình tự thủ tục theo quy định tại các điều 6, 103 và Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Thông báo số 04/TB-CAX ngày 11/02/2025 của Công an xã T về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với lý do anh Trần Tri P không có nơi cư trú ổn định nên không có điều kiện để đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Xét, anh Trần Tri P sử dụng ma túy từ tháng 02 năm 2025 thì bị Công an xã T phát hiện hành vi sử dụng ma túy của anh Trần Tri P. Anh Trần Tri P không có nơi cư trú ổn định nên không có điều kiện để đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, nên thuộc đối tượng áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 95, 96 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Về tình tiết giảm nhẹ: anh Trần Tri P thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Tình tiết tăng nặng: không có.

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Tại phiên họp, đại diện cơ quan đề nghị: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P thời gian từ 12 (Mười hai) tháng đến 24 (Hai mươi) tháng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Gò Công Đ phát biểu từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông đã thực hiện đúng quy định tại các điều 7, 8, 9, 11, 16 và Điều 20 Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định, áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P từ 12 (Mười hai) tháng đến 24 (Hai mươi bốn) tháng theo quy định tại Điều 95, 96 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Xét đề nghị của đại diện cơ quan đề nghị và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, Điều 103 và Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính và Thông tư số 03/2025/TTLT – BCA – VKSTC – TANDTC ngày 01/3/2025 của Bộ Công an – Viện kiểm sát nhân dân Tối cao – Tòa án nhân dân Tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường G, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Tri P.

2. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 15 (Mười lăm) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, người bị đề nghị có quyền khiếu nại quyết định này.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định, cơ quan đề nghị và Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông có quyền kiến nghị và kháng nghị quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Công an xã T có trách nhiệm thi hành quyết định này.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ