vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vinh Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Trần Thanh K, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST-TCDS ngày 16 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vinh Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Trần Thanh K, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Anh Trần Thanh K còn nợ anh Nguyễn Vinh Q số tiền mà anh Q đã đặt cọc cho anh K theo Hợp đồng đặt cọc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Về phƣơng án trả nợ: Các bên thống nhất thoả thuận:

Chậm nhất đến hết ngày 10/9/2024 (dương lịch) anh Trần Thanh K phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) cho anh Nguyễn Vinh Q.

Trường hợp anh Trần Thanh K vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận đã nêu ở trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các bên thống nhất thoả thuận nguyên đơn anh Nguyễn Vinh Q và bị đơn anh Trần Thanh K mỗi bên phải chịu số tiền 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà anh Nguyễn Vinh Q phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) mà anh Quang đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002128 ngày 16/7/2024. Trả lại cho anh Q số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ