vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: B P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng tín dụng với Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ- TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-KDTMC, ngày 30 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: B P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thanh L1 – Trưởng phòng G – Ngân hàng TMCP S – Chi Nhánh Đ (Giấy ủy quyền số 258/GUQ-SGB ngày 25/7/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP S và Giấy ủy quyền số 248-2024/SGB-ĐN ngày 29/7/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S – CN Đà Nẵng).

- Bị đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm: 1968 và bà Phạm Thái Diễm M, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: I B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 20/9/2024 là 3.227.262.493 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 26.825.941 đồng, lãi quá hạn 199.356.165 đồng, lãi chậm trả đối với nợ lãi 1.080.387 đồng.

2. Thời gian trả số tiền cụ thể: Ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M cam kết thanh toán dứt điểm toàn bộ khoản nợ trên vào ngày 25/10/2024.

3. Ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/9/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 46P/2023/HĐTDTL-CN ngày 26/04/2023, Giấy nhận nợ số 01 ngày 26/04/2023 đã ký cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

4. Ngân hàng TMCP S có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái D Mân Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CO 160420, Số vào sổ cấp GCN: CTs 168723 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 31/08/2018 được chỉnh lý biến động sang tên cho ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M ngày 28/10/2021 sau khi ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

5. Trường hợp ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M không trả nợ thì tài sản thế chấp sau được xử lý theo Điều 299, 303, 323 Bộ luật Dân sự 2015:

+ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở là 01 căn nhà cấp 3, 04 tầng, có kết cấu tường xây gạch trát vữa sơn vôi, mái đúc, nền gạch men tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 290 m2, diện tích xây dựng là 75 m2, tứ cận của nhà và đất: Phía Bắc giáp với đất trống, phía Nam giáp với nhà dân (số I đường B), phía Đông giáp đường B, phía Tây giáp với cống thoát nước, tọa lạc tại thửa đất số 89, tờ bản đồ số 75, diện tích 100 m2, địa chỉ: Lô B (GĐ B) khu đô thị sinh thái ven sông H - giai đoạn 2, số I B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 160420, số vào sổ cấp GCN: CTs 168723 do Sở T cấp ngày 31/08/2018 chỉnh lý biến động sang tên cho ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M ngày 28/10/2021.

6. Về án phí, lệ phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M tự nguyện chịu là 48.272.624 đồng (bốn mươi tám triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn sáu trăm hai mươi bốn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 47.549.962 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm sáu mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0001807 ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.

- Lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M tự nguyện chịu, nhưng Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng trước. Do vậy, ông Trần Thanh H và bà Phạm Thái Diễm M phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ