vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th.

Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th có 01 con chung là cháu Phạm Uyên Th1, sinh ngày 22/01/2022. Chị T và anh Th thỏa thuận: Chị Hoàng Mỹ T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Thanh: Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Mỹ T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 9, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1993 HKTT: Cẩm Tr, xã Mường T, huyện T, tỉnh L. Tạm trú: số nhà 003, phố Mường K, tổ 16, phường Tân Phong, thành phố L, tỉnh L Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th có 01 con chung là cháu Phạm Uyên Th1, sinh ngày 22/01/2022. Chị T và anh Th thỏa thuận: Chị Hoàng Mỹ T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Uyên Th1, sinh ngày 22/01/2022 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Phạm Văn Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 10/03/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Th chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Anh Phạm Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Hoàng Mỹ T và anh Phạm Văn Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị T tự nguyện nộp thay anh Th số tiền án phí mà anh Th phải nộp, anh Th nhất trí. Tổng cộng chị Hoàng Mỹ T phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Xác nhận chị Hoàng Mỹ T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000147 ngày 10/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ