vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ng Nguyễn Chí L thuận tình ly h n. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Như T1 sinh ngày 14/9/2015 cho bà T trực tiếp nu i dưỡng đến trưởng thành. Ông L cấp dưỡng nu i con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) kể từ ngày quyết định có h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST- HNGĐBình Thuỷ, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Điều 81 82 83 và Điều 84 của Luật h n nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc h n nhân và gia đình thụ lý số: 26/2024/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng T sinh năm 1990

Ông Nguyễn Chí L sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Số A khu vực Bình Phó B phường L quận B thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về h n nhân: Bà T và ng L tự tìm hiểu tự nguyện tiến đến h n nhân vào năm 2015 có đăng kí kết h n tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc tuy nhiên hiện nay vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là kh ng cùng quan điểm với nhau trong cuộc sống từ đó thường xuyên cự cãi mặc dù đã được hàn gắn đoàn tụ nhưng kh ng thành. Do vậy nay bà T và ng L thuận tình ly h n.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Như T1 sinh ngày 14/9/2015 cho bà T trực tiếp nu i dưỡng đến trưởng thành. Ông L cấp dưỡng nu i con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận kh ng yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Kh ng có kh ng yêu cầu giải quyết.

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện kh ng trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ng Nguyễn Chí L thuận tình ly h n.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Như T1 sinh ngày 14/9/2015 cho bà T trực tiếp nu i dưỡng đến trưởng thành. Ông L cấp dưỡng nu i con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ng L kh ng ai được quyền cản trở khi thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận kh ng yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Kh ng có kh ng yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và ng L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002738 ngày 29/5/2024 của Chi Cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ