- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiên + Dưỡng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D; nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 25 tháng 01 năm 2013 và Nguyễn Phương T, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2015. Ly hôn chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi D hai con chung Nguyễn Phương L và Nguyễn Phương T. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về việc cấp D nuôi con: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Trần Thị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số 0008420 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, nay trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - UBND thị trấn An Dương (ĐKKH số 11 ngày 20/02/2014) - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |