- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị G xin ly hôn với anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Hiền G và ông Hoàng Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hiền G, sinh năm 1969; địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện
Y, tỉnh P.
Bị đơn: Ông Hoàng Minh K, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đồng H, xã T, huyện
Y, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào điều 55 luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Hiền G và ông Hoàng Minh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Đinh Thị Hiền G và ông Hoàng Minh K thống nhất xác định
vợ chồng có hai con chung là cháu Hoàng Tuấn A, sinh ngày 21/9/1991 và cháu Hoàng Mỹ L, sinh ngày 13/11/2001. Khi ly hôn, hai cháu đã thành niên nên bà G và ông K không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Bà Đinh Thị
Hiền G và ông Hoàng Minh K thống nhất không đề nghị tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Đinh Thị Hiền G tự nguyện chịu cả 150.000đ ( Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006370 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh P. Bà Đinh Thị Hiền G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDhuyện Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND Xã Đ. (Đăng ký Kt hôn ngày 22/02/1991) - Lưu Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thu Trang |