- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị H và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST- HNGĐ | T, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 8, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu 8, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 21/3/2008 và Nguyễn Thị Linh Ch, sinh ngày 10/7/2010. Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lương T, sinh ngày 05/6/2009 (cháu L, cháu Ch đang ở cùng chị H, cháu T đang ở cùng anh Đ). Chị H và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, các vấn đề khác: Chị H và anh Đ đều xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001920 ngày 09/ 5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Thu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).ặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục Thi hành án DS huyện T; - UBND xã C (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. ơ | THẨM PHÁN Vũ Thị Minh Hoà |