- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông L ly hôn bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hùng L và bà Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng L, sinh năm 1959. HKTT: thôn 1, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. HKTT: thôn 1, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hùng L và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Ông Nguyễn Hùng L và bà Nguyễn Thị D có 02 (hai) con chung là anh Nguyễn Kiên G, sinh ngày 08/12/1980 và chị Nguyễn Thu T, sinh ngày 07/02/1985. Anh G và chị T đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hùng L và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Ông Nguyễn Hùng L và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hùng L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai số 0005471 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Ông Nguyễn Hùng L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã Yên Sở, h Hoài Đức, HN (GCNKH số 28/1980 ngày 14/3/1980) - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thu Hoài |