vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 21/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn C – SN 1963; HKTT: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "T/C kiện đòi tài sản (Lê Văn C - Lê Thị L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13/8/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-DS ngày 23/7/2024 về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn C – SN 1963;

HKTT: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, Thanh Hóa

Nơi ở hiện nay: Khu phố T, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Lê Thị L – SN 1986;

HKTT: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, Thanh Hóa

Nơi ở hiện nay: Số 103 H, phường T, thành phố S, Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị L thừa nhận còn nợ lại của ông Lê Văn C số tiền 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng) theo văn bản thỏa thuận lập ngày 30/7/2018 mà hai bên đã ký kết và chị Lê Thị L có trách nhiệm trả số tiền trên cho ông Lê Văn C.

Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thi hành hoặc thi thành không đầy đủ thì bị đơn còn phải chịu lãi suất phát sinh trên số nợ còn lại tương ứng với với thời gian chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Chị Lê Thị L phải nộp 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ