vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đó - Bảnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 29/2024/QĐST-DS
Tam Bình, ngày 10 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: số: 68/2024/TLST-DS, ngày 07/05/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận Đ.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 222D, tổ 13, ấp C, xã D, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 05/01/2024)

- Bị đơn: 1/Bà Nguyễn Thị B (Út S), sinh năm 1968

2/Ông Tống Văn S, sinh năm 1968

Nơi thường trú: ấp E, xã G, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Chổ ở hiện nay: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Tống Văn S, bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền vay gốc và lãi là 28.735.000đ (Hai mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận là:

- Ngày 10/07/2024, ông S, bà B trả cho bà Đ số tiền 4.000.000đ

- Ngày 02/10/2024, ông S, bà B trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ

- Ngày 02/02/2025, ông S, bà B trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ

- Ngày 02/06/2025, ông S, bà B trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ

- Ngày 02/10/2025, ông S, bà B đồng ý trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ

- Ngày 02/02/2026, ông S, bà B đồng ý trả cho bà Đ số tiền 4.735.000đ

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí là 359.000đ, do nguyên đơn là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn ông Tống Văn S, bà Nguyễn Thị B phải chịu 359.000đ (Ba trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ