- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Lương Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-DS | Đak Đoa, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Kon Dơng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Lương Đức H, sinh năm 1965 và bà Bùi Thị Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn 1, xã Hải Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị Thu – sinh năm: 1988
2. Bà Lê Thị Ngọc – sinh năm: 1991
3. Bà Lê Thị Vân – sinh năm: 1991
4. Ông Lê Văn Chung – sinh năm: 1996
5. Ông Lê Văn Đức – sinh năm: 1998
6. Ông Lê Văn Cường – sinh năm: 2000
Người đại diện theo ủy quyền của các ông/bà: Lê Thị Thu, Lê Thị Ngọc, Lê Thị Vân, Lê Văn Chung, Lê Văn Đức, Lê Văn Cường: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Kon Dơng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
7. Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hà Nguyễn Nam Kha - Nhân viên phát triển kinh doanh; địa chỉ: 01 Phạm Văn Đồng, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
8. Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai; Địa chỉ: 534 Nguyễn Huệ, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Xuân Sơn - Phó chi cục trưởng, Chấp hành viên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/3/2005 giữa ông Lương Đức H, bà Bùi Thị Q và ông Lê Văn Thành (đã chết), bà Nguyễn Thị N bị vô hiệu.
2.2. Ông Lương Đức H, bà Bùi Thị Q phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị N và các ông/bà: Lê Thị Thu, Lê Thị Ngọc, Lê Thị Vân, Lê Văn Chung, Lê Văn Đức, Lê Văn Cường giá trị đất chuyển nhượng bị vô hiệu do các bên thỏa thuận là: 100.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán chậm nhất đến ngày 07/4/2025.
2.3. Công nhận toàn bộ tài sản trên đất thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị N và các ông/bà: Lê Thị Thu, Lê Thị Ngọc, Lê Thị Vân, Lê Văn Chung, Lê Văn Đức, Lê Văn Cường. Tài sản thuộc thửa đất số 110, 117; tờ bản đồ số 6; địa chỉ tại: thôn 2, xã Hải Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y970925 do UBND huyện Đak Đoa cấp ngày 13/11/2003.
2.4. Bà Nguyễn Thị N và các ông/bà: Lê Thị Thu, Lê Thị Ngọc, Lê Thị Vân, Lê Văn Chung, Lê Văn Đức, Lê Văn Cường được quyền ưu tiên mua lại giá trị đối với thửa đất số 110, 117 ; tờ bản đồ số 6; địa chỉ tại: thôn 2, xã Hải Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y970925 do UBND huyện Đak Đoa cấp ngày 13/11/2003 trong quá trình thi hành án.
2.5. Về án phí:
Án phí tranh chấp dân sự hòa giải thành cụ thể như sau:
Án phí tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, án phí hòa giải thành là: 150.000 đồng. Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí này.
Án phí về bồi thường giá trị đất với giá trị 100.000.000 đồng, án phí hòa giải thành là: 2.500.000 đồng. Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí này.
Tổng cộng bị đơn chịu án phí là 2.650.000 đồng.
Trả lại cho nguyên đơn số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010431 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
2.6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản với số tiền là 10.000.000 đồng. Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ số tiền này. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản số tiền trên nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền đã tạm ứng là 10.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đak Đoa; - Chi cục THADS huyện Đak Đoa; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, AV. | THẨM PHÁN Đoàn Xuân Hòa |