vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ N T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

anh Vũ N T và chị Hoàng Thị Phương N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 27 tháng 02 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp nuôi

con của anh Vũ N T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Vũ N T sinh năm 1979, nơi thường trú khu Y, phường Y, thị xã Đ,

tỉnh Quảng Ninh;

Chị Hoàng Thị Phương N sinh năm 1985, nơi thường trú khu Y, phường

Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: văn bản trình bày ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ N T

và chị Hoàng Thị Phương N.

- Về con chung: anh Vũ N T và chị Hoàng Thị Phương N cùng khẳng

định có một con chung Vũ Phương T sinh ngày 10/9/2022 và thỏa thuận, thống nhất: chị Hoàng Thị Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Phương T kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ N T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng) kể từ ngày 01/4/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Vũ N T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được

cản trở. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Vũ N T và chị Hoàng Thị Phương N không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ