- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN A-Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P Số:29/2024/QĐCNTTLH | T, ngày 03 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ Điều 32,33,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55,57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Huỳnh Hoàng A. Sau khi nghiên cứu: -Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Hoàng A với chị Phùng Thị Th. -Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Huỳnh Hoàng A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số Nhà 518, Ấp Tiên Đông Vàm, xã Tiên Thủy, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người bị kiện: Chị Phùng Thị Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu Phắt, xã Lai Đồng, huyện T, tỉnh P. -Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoàng A với chị Phùng Thị Th.
- Về con chung: Anh Huỳnh Hoàng A và chị Phùng Thị Th xác nhận vợ chồng có một con chung Huỳnh Thiên Phúc, sinh ngày 03/12/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 3 năm 2024 đến khi thành niên. Anh A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh A, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; -VKSND huyện; - Chị cục THADS huyện; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |