vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T có hai con chung là Vi Bảo N; sinh ngày 16/3/2015 và Vi Bảo Y; sinh ngày 04/3/2017. Sau khi ly hôn, anh Vi Văn Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vi Văn Q ly hôn với chị Hoàng Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 29/2024/QĐCNTTLH
Ba Chẽ, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 22/7/2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Vi Văn Q.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: anh Vi Văn Q; sinh năm 1990; địa chỉ: thôn B, xã L, huyện Đ, tỉnh L.

- Người bị kiện: chị Hoàng Thị Ngọc T; sinh năm 1992; địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Q.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T có hai con chung là Vi Bảo N; sinh ngày 16/3/2015 và Vi Bảo Y; sinh ngày 04/3/2017. Sau khi ly hôn, anh Vi Văn Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Vi Bảo N và Vi Bảo Y kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị Ngọc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các con chung Vi Bảo N và Vi Bảo Y hàng tháng với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng); mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Hoàng Thị Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: anh Vi Văn Q và chị Hoàng Thị Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ