- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2.
- Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 30 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐ-TA | Đan Phượng, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy.
2. Thư ký phiên họp: Ông Phạm Như Hoàng Hải.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định mở phiên họp số: 27/2024/QĐ - TA ngày 23 tháng 8 năm 2024 đối với:
Họ và tên: Cao Văn Thủy. Giới tính: Nam; Sinh ngày: 25 tháng 5 năm 1970; CCCD số: 033070003866; ngày cấp: 10/5/2023; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ văn hóa: lớp 5/10; Nguyên quán: xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Nơi đăng ký HKTT: Cụm 3, xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, nơi cư trú: Cụm 4, xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do. Tiền án, tiền sự: không; nhân thân: năm 2021 bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Thành phố Hà Nội thời gian 24 tháng. Con ông Cao Văn Lựu (đã chết) và bà Nguyễn Thị Nghĩa (đã chết). Cao Văn Thủy đang bị tạm giao cho Cơ sở cai nghiện số 4 Hà Nội quản lý từ ngày 03/8/2024, xin vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Tạ Hải Nam, chức vụ: Chuyên viên, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
2. Đại diện Viện kiểm sát: Ông Ngô Anh Hoàng - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng.
NHẬN THẤY
Cao Văn Thủy nghiện chất ma túy loại Heroin từ năm 2000, đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội. Ngày 30/7/2024, Công an xã Liên Hà đã xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể Cao Văn Thủy kết quả dương tính với chất ma túy. Cao Văn Thủy thừa nhận lần gần nhất trước khi kiểm tra Thủy sử dụng ma túy là ngày 30/7/2024.
Công an xã Liên Hà đã đề nghị Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội xác định tình trạng nghiện của Cao Văn Thủy. Ngày 01/8/2024, Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội kết luận Cao Văn Thủy là người nghiện ma túy loại Heroin. Ngày 03/8/2024, UBND xã Liên Hà đã lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với Cao Văn Thủy và lập hồ sơ đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Ngày 15/8/2024, Phòng Lao động TBXH huyện Đan Phượng có văn bản số 216/ĐN- CNBB đề nghị Tòa án xem xét, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cao Văn Thủy.
Tại phiên họp, Đại diện phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án căn cứ vào các tài liệu đã thu thập, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội đối với Cao Văn Thủy, thời hạn 24 tháng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý hồ sơ cho đến khi mở phiên họp, trình tự ban hành các văn bản tố tụng trong hạn luật định, trình tự thủ tục tiến hành phiên họp áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Hồ sơ đề nghị đầy đủ các tài liệu, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với Cao Văn Thủy vẫn còn và có đủ cơ sở để áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cao Văn Thủy. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội đối với Cao Văn Thủy thời hạn từ 21 đến 24 tháng.
XÉT THẤY
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đủ căn cứ xác định: Cao Văn Thủy là người nghiện chất ma túy loại Heroin thời gian đã lâu. Ngày 14/01/2021 bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội thời gian 24 tháng mới trở về địa phương, đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện thì Thủy lại tiếp tục sử dụng ma túy. Ngày 03/8/2024, Cao Văn Thủy bị UBND xã Liên Hà lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Hành vi sử dụng ma túy của Cao Văn Thủy vừa làm tổn hại đến sức khỏe, kinh tế của chính bản thân và gia đình, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến ổn định trật tự xã hội tại địa phương. Vì vậy, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cao Văn Thủy là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hồ sơ do Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng lập đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cao Văn Thủy được thu thập hợp pháp các tài liệu, đầy đủ, đúng quy định tại điều 103, điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Việc áp dụng biện pháp đưa Cao Văn Thủy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cần thiết.
Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: không có.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 95, Điều 96, khoản 2 Điều 105, Điều 110 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội đối với Cao Văn Thủy.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày 30/7/2024.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định: Trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng có quyền kháng nghị; Trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, Cao Văn Thủy có quyền khiếu nại Quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành Quyết định: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng phối hợp với Công an huyện Đan Phượng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Trưởng phòng LĐTB và XH huyện Đan Phượng;
- Trưởng Công an huyện Đan Phượng;
- VKSND huyện Đan Phượng;
- UBND xã Liên Hà, huyện Đan Phượng;
- Cao Văn Thủy;
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Thúy Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1)
TÒA ÁN ……………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../QĐ-TA
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
(2)
Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3)
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm phán: ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký phiên họp: …………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ………….………….….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số …….…….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính: …… Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………… CMND số: ………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc: ………………………………………………………………………………………… Tôn giáo: ………………………………………………………………………………………. Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………… Nguyên quán: …………………………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Chỗ ở: …………………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………. Tiền án: ………………………………………………; tiền sự: …………………………….. Con ông: …………………………………………….. và bà: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện cơ quan đề nghị: ………………………………………………………………… 2. Đại diện Viện kiểm sát. …………………………………………………………………… 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở cai nghiện bắt buộc: …………………………………………………………………………………………………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: …………………………………………………………………………………………………… 5. Những người khác: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
NHẬN THẤY:(5)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
XÉT THẤY:(6)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là ………… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành quyết định: ………………………………………………………….. (9)
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (2) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ cụm từ “(không áp dụng)”. (4) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành mở phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề nghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. |