vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Võ Văn Đ và chị Bùi Thị Cẩm Nh. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Đạo - Bùi Thị Cẩm Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐTP. K, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường Tân Lợi, thành phố BMT, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Cẩm Nh, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Xóm Đồi Thông, Nguyễn Thiện Thuật, Tổ 2, phường DT, thành phố K, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Võ Văn Đ và chị Bùi Thị Cẩm Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Võ Bùi Khánh U, sinh ngày 11/06/2012 và Võ Bùi Khánh L, sinh ngày 04/8//2013 cho chị Bùi Thị Cẩm Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và trưởng thành.

Anh Võ Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Văn Đ có nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung là Võ Bùi Khánh L, sinh ngày 04/8//2013 mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng là vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 5/2023 đến khi con chung Võ Bùi Khánh L đủ 18 tuổi và trưởng thành.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và chị Bùi Thị Cẩm Nh có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nêu trên mà anh Võ Văn Đ chậm cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm cấp dưỡng, với mức lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Võ Văn Đ nhận nộp 150.000 đ (Một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000041 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BMT, tỉnh Đ. Anh Võ Văn Đ đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ