- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vần Thị D1 với Anh Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vần Thị D1, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện S, tỉnh H và Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh H.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Vần Thị D1, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện S, tỉnh H và bị đơn: Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vần Thị D1, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện S, tỉnh H và Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vần Thị D1 với Anh Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vần Thị D1 với Anh Nguyễn Trung D thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Nguyễn Thị Bảo K, sinh ngày 28/8/2014 và cháu Nguyễn Thị Bảo L, sinh ngày 25/6/2016 cho Anh Nguyễn Trung D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K và cháu L cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 31/3/2023.
Chị Vần Thị D1 không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Vần Thị D1 với Anh Nguyễn Trung D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vần Thị D1 với Anh Nguyễn Trung D thỏa thuận nhất trí để Chị Vần Thị D1 chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002400 nộp ngày 24/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
Trả lại cho Chị Vần Thị D1 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã K, huyện V, tỉnh H; - TAND tỉnh H; - Chi cục THADS huyện V; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân |