- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh To_Nguyễn Thị Bé Tre"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Bé Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 309/2022/TLST-HN&GĐ ngày 06/12/2022, giữa:
Nguyên đơn: ông Trần Thanh T, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp 2, thị trấn NM, huyện VT, tỉnh H.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Bé Tr, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp 2, thị trấn NM, huyện VTh, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Bé Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Bé Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Bé Tr thống nhất giao cháu Trần Thị Huỳnh Th, nữ, sinh ngày 27/01/2007 cho bà Nguyễn Thị Bé Tr trực tiếp nuôi dưỡng, bà Tr không có yêu cầu cấp dưỡng, nên ông Trần Thanh To không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Đối với cháu Trần Thị Huỳnh Nh, nữ, sinh ngày 10/02/2002 đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Ông Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về nợ chung; tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: ông Trần Thanh T tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Trần Thanh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003135 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, ông Trần Thanh T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND thị trấn Nàng Mau ; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diệu |