vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Th và anh Tòng Văn Ng.

VKSND huyện Tuần G; Chi cục THADS huyện Tuần G; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng thi T - Tòng văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Th và anh Tòng Văn Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN G
TỈNH ĐIỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐTuần G, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-HN&GĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị Th, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Bản Hới N, xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Địa chỉ hiện nay: Khối 20/7, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Bị đơn: Anh Tòng Văn Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản Hới N, xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Th và anh Tòng Văn Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Tòng Bảo Kh, sinh ngày 19/01/2012 và cháu Tòng Đức H, sinh ngày 02/7/2015 cho chị Tòng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tòng Thị Th không yêu cầu anh Tòng Văn Ng cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, nợ phải trả: Chị Th, anh Ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng, nợ lấy về: Chị Th, anh Ng không có. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị Th và anh Tòng Văn Ng là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc diện được miễn án phí, đều có đơn xin miễn án phí: Chị Tòng Thị Th và anh Tòng Văn Ng được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ