- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Trương Thu H và anh Trần Phú K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QĐ TỈNH TTH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | QĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QĐ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Trương Thu H, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: thôn A, xã BL, huyện TB, tỉnh QN.
Chổ ở hiện nay: 79 NGK, phường TKĐ, quận TK, thành phố ĐN.
Bị đơn: Anh Trần Phú K, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn TH, xã QN, huyện QĐ, tỉnh TTH.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Trương Thu H và anh Trần Phú K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Võ Trương Thu H và anh Trần Phú K thỏa thuận giao cháu Trần Vũ Khánh A, sinh ngày 12/8/2016 cho anh Trần Phú K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Võ Trương Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu A mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Trương Thu H và anh Trần Phú K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí ly hôn: Chị Võ Trương Thu H và anh Trần Phú K mỗi người chịu án phí ly hôn 75.000 đồng. Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng
- Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Chị Võ Trương Thu H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.
Tổng cộng 2 khoản án phí chị H phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002280 ngày 17 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QĐ, tỉnh TTH. Chị H đã nộp đủ án phí
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TTH; - VKSND huyện QĐ; - Chi cục THADS huyện QĐ; - UBND xã BL, huyện TB, tỉnh QN. (ĐKKH số 22 ngày 03/4/2015); - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Công |