vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh năm 2000 Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Lương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Anh Văn

2. Ông Gia Văn Tính

Căn cứ Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 8 điều 26; khoản 5, khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh năm 2000

Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lương Văn T – Sinh năm 1996

Trú tại: Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Lương Văn T

- Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Lương Ngọc T, sinh ngày 09/9/2018, hiện cháu đang ở với bố, phát triển bình thường về thể chất và trí lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hà Thị T và anh Lương Văn T về nuôi con chung như sau: Giao cháu Lương Ngọc T, sinh ngày 09/9/2018 cho anh Lương Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Hà Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Hà Thị T có nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lương Văn T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu Lương Ngọc T đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2023.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Hà Thị T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật; Chị Hà Thị T và anh Lương Văn T có quyền làm đơn thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng trong vụ án HNGĐ; Chấp nhận chị Hà Thị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0013896 ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát.

Chị Hà Thị T tiếp tục phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ