vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N xác định vợ chồng có 01 con chung là Kơ Să Ly Y, sinh ngày 08/01/2017. Khi ly hôn chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N thống nhất giao con chung Kơ Să Ly Y cho chị Kơ Să M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kơ Să Mila xin ly hôn với Kon Sa Ha Nuym"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:29 /2023/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2023/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kơ Să M, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn L, xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương

- Bị đơn: Anh Kon Sơ Ha N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn L, xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N xác định vợ chồng có 01 con chung là Kơ Să Ly Y, sinh ngày 08/01/2017. Khi ly hôn chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N thống nhất giao con chung Kơ Să Ly Y cho chị Kơ Să M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật. Anh Kon Sơ Ha N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung Chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Kơ Să M và anh Kon Sơ Ha N xác định vợ chồng không có nợ chung và không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

- Về án phí: Chị Kơ Să M nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000990 ngày 27/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoàn trả cho chị Kơ Să M số tiền 150.000đ án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ