vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tải Thị Lan và anh Lèng Sào Thưởng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tải Thị L và anh Lèng Sào Th nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tải Thị L - Lèng Sao Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tải Thị Lan và anh Lèng Sào Thưởng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST- HNGĐ ngày 17/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tải Thị L, sinh năm 2002; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 18/9/2022; địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Anh Lèng Sào Th, sinh năm 2000; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 07/4/2021; địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tải Thị Lan và anh Lèng Sào Thưởng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tải Thị L và anh Lèng Sào Th nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Tải Thị L và anh Lèng Sào Th có 02 con chung là cháu Lèng Ngọc Qu, sinh ngày 10/11/2018 và cháu Lèng Hồng Á, sinh ngày 29/11/2021. Sau ly hôn, anh Lèng Sào Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lèng Ngọc Qu cho đến khi cháu Qu đủ 18 tuổi; chị Tải Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lèng Hồng Á cho đến khi cháu Á đủ 18 tuổi. Giữa các bên không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị L và anh Th không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Tải Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 17/7/2023 theo Biên lai số 0008147. Trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ