vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N. 2.

Dương Hà C, sinh ngày 23/12/2013 Dương Phúc L, sinh ngày 22/5/2017 Sau khi ly hôn, chị Nông Thị H được nuôi cháu Dương Hà C, còn anh Dương Văn N có trách nhiệm nuôi cháu Dương Phúc L, chị H và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin lyy hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN

BẢO

LÂM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH CAO BẰNG Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ

Bảo Lâm, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn chị Nông Thị H, sinh ngày 20/5/1990 Nơi cư trú: xóm Nà X, xã Bảo T, huyện Bảo L, tỉnh Cao Bằng 2. Bị đơn anh Dương Văn N, sinh ngày 27/01/1985. Nơi cư trú: xóm Bản V, xã Yên T, huyện Bảo L1, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. 2.2 Về Con chung: Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N có 02 (Hai) người con chung có tên gọi cụ thể như sau:

- Dương Hà C, sinh ngày 23/12/2013

- Dương Phúc L, sinh ngày 22/5/2017 Sau khi ly hôn, chị Nông Thị H được nuôi cháu Dương Hà C, còn anh Dương Văn N có trách nhiệm nuôi cháu Dương Phúc L, chị H và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chắm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con dưỡng chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòaa ns giải quyết. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a, khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N chịu mỗi người 75.000đ tiền án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị H đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh N 75.000 đồng (Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 0001565 ngày 04/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bảo L1, tỉnh Cao Bằng). Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ