vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu S, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 45/8A, khóm H, Phường A, thành phố S, tỉnh Đ.

Bị đơn: Anh Hồ Minh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số 45/8A, khóm H, Phường A, thành phố S, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 03 con chung, chị S và anh T thỏa thuận:

Chị Trần Thị Thu S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn tên Hồ Ngọc Đài T1, sinh ngày 02/10/2021, hiện con đang sống với chị S.

Anh Hồ Minh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung sau ly hôn tên Hồ Bảo T2, sinh ngày 05/4/2013 và Hồ Ngọc T3, sinh ngày 18/02/2017, hiện 02 con đang sống với anh T.

Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con, không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị S và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị S và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Thu S và anh Hồ Minh T mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị S tự nguyện nộp thay án phí cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị S đã nộp theo biên lai thu số 0015050 ngày 28/02/2023 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị S được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ