- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị H - Triệu Chiều G, Vũ Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc: “Kiện đòi tài sản (tiền)”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO B TỈNH CAO B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST- DS | Cao B, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO B - TỈNH CAO B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hanh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn Phương
2. Ông Lã Văn Luật
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Xét thấy nguyên đơn bà Hoàng Thị H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa sơ thẩm (Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập trong vụ án);
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc: “Kiện đòi tài sản (tiền)”, giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị H – sinh năm 1960;
Địa chỉ: Tổ 05, phường Tân G, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
- Bị đơn:
1. Triệu Chiều G – sinh năm 1991;
2. Vũ Thị Thu H – sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số nhà 027, tổ 11, phường Hợp G, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chung Phương S.
Trú tại: SN 089, Tổ 10, phường Ngọc X, thành phố Cao B, tỉnh Cao B
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Về án phí: Nguyên đơn bà Hoàng Thị H (63 tuổi) là người cao tuổi nên thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
4. Về chi phí tố tụng:
Tổng chi phí giám định chữ ký, chữ viết với số tiền là 3.840.000 đ (Ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng). Ông Triệu Chiều G đã nộp số tiền tạm ứng chi phí giám định là 8.000.000 đ (Tám triệu đồng).
Tại phiên tòa nguyên đơn bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu số tiền giám định chữ ký, chữ viết là 1.920.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng). Xác nhận bà Hoàng Thị H thanh toán đủ số tiền trên cho ông Giáp theo biên bản giao nhận tiền ngày 22/5/2023.
Bị đơn ông Triệu Chiều G tự nguyện chịu số tiền giám định chữ ký, chữ viết là 1.920.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) và được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí giám định là 8.000.000 đ (Tám triệu đồng). Xác nhận ông Triệu Chiều G đã nộp đủ số tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết và được hoàn lại số tiền 6.080.000 đồng (Sáu triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên bản trả lại tiền ngày 22/5/2023 theo biên bản trả lại tiền ngày 22/5/2023.
5. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cao B; - Chi cục THADS thành phố Cao B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hanh |