vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trang - Hà, Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 29/2023/QĐST-DS
Tam Bình, ngày 16 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2023/TLST – DS ngày 22 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương T1, sinh năm 1974

Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Kim H có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị T số tiền hụi là 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng), không có yêu cầu gì khác.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Đình chỉ yêu cầu ông Nguyễn Phương T1 liên đới trả nợ cùng bà Nguyễn Thị Kim H, do nguyên đơn bà Phạm Thị T rút lại yêu cầu đối với ông Thanh.

2.3. Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí là 287.500đ (Hai trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).

Nguyên đơn bà Phạm Thị T phải chịu 287.500đ (Hai trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ qua số tiền tạm ứng án phí là 625.000đ theo biên lai số 0011564, ngày 19/06/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, nên chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 337.500đ (Ba trăm, ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ