- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "O-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị O, sinh năm 1956; nơi cư trú: Số A, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; * Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số nhà C, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị O, sinh năm 1956; nơi cư trú: Số A, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; * Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số nhà C, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung: Ông Lê Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị O số tiền là 36.500.000đồng(ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian và phƣơng thức trả nhƣ sau:
- Ngày 20/6/2023 (dương lịch) ông T trả bà O 10.000.000đồng (mười triệu đồng);
- Ngày 20/7/2023 (dương lịch) ông T trả bà O 10.000.000đồng (mười triệu đồng);
- Ngày 20/8/2023 (dương lịch) ông T trả bà O hết số tiền còn lại là 16.500.000đồng (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Trường hợp ông Lê Ngọc T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì bà O có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án, thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần. * Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị O1 được miễn toàn bộ án phí;
- Ông Lê Ngọc T tự nguyện chịu án phí là 456.000đồng (bốn trăm năm mươi sáu nghìn). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468, Điều 357 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |