vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh La Thanh Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Anh Chu Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố Tr, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "La Thanh Thanh- Nguyễn Thị Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh La Thanh Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 201/2023/TLST-DS ngày 14/7/2023 về việc 15/8/2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh La Thanh Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo uỷ quyền của anh La Thanh Th: Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1959. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố Tr, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

- Anh Chu Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố Tr, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị U, anh Chu Văn T thừa nhận có nợ và đồng ý trả anh La Thanh Th, chị Nguyễn Thị H số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: ba tỷ đồng) vào ngày 30 tháng 8 năm 2023. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hành tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Anh La Thanh Th và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 46.000.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ