vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: N hàng Thương mại Cổ phần Z; Địa chỉ trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quốc Thanh - Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Tuấn Giang - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Miền Bắ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: N hàng Thương mại Cổ phần Z; * Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1976 và ông Đặng Đức V, sinh năm 1973,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng
11 năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 13; Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
DSST ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023.
xác nhận của UBND xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội;
đồng cấp tín dụng trung - dài hạn số 0028/11/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011; Khế ước nhận
mua nhà để ở.
thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Quốc Oai, ngày 29 tháng 5 năm 2025
[2] Căn cứ đơn xin giảm án phí của bị đơn đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 có

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: N hàng Thương mại Cổ phần Z; Địa chỉ trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quốc Thanh - Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Tuấn Giang - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Miền Bắc - N hàng HDBank; Đại diện theo ủy quyền lại: ông Phạm Thế Duy theo Giấy ủy quyền số 139/2023/TTXLNMB ngày 21/02/2023 (xxxxxxxxxx).

* Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1976 và ông Đặng Đức V, sinh năm 1973, Đăng ký hộ khẩu: thôn 7, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị N và ông Đặng Đức V có trách nhiệm trả N hàng Thương mại Cổ phần Z số nợ tính đến hết ngày 16/5/2023 theo Hợp đồng cấp tín dụng trung - dài hạn số 0028/11/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011; Khế ước nhận nợ số 01/0028/11/TL/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011. Tổng số tiền là 9.628.299.035 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.368.647.305 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.487.607.126 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.772.044.604 đồng.

- Bà Lê Thị N và ông Đặng Đức V tiếp tục phải trả lãi phát sinh cho N hàng Thương mại Cổ phần Z trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 17/5/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho N hàng theo lãi suất quy định trong Hợp đồng cấp tín dụng trung - dài hạn số 0028/11/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011; Khế ước nhận nợ số 01/0028/11/TL/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011.

- Trong trường hợp bà Lê Thị N và ông Đặng Đức V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng cấp tín dụng trung - dài hạn số 0028/11/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011; Khế ước nhận nợ số 01/0028/11/TL/HĐTDTH/CN ngày 04/3/2011 thì N hàng Thương mại Cổ phần Z có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng Thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 012887/2011, quyển số 08TP/CC-SCC/HĐTC ngày 04/3/2011 tại Văn phòng Công chứng Hà Nội và Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 04/3/2011 tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, huyện Q, thành phố Hà Nội là:

- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thôn 7, xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội thuộc thửa đất 74, tờ bản đồ số 07, có diện tích sử dụng: 60 m2, theo GCN QSDĐ số T 664074, số vào sổ cấp GCN: QSDĐ/do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 13/12/2001 cho hộ ông Võ Bá Vỹ. Ngày 03/08/2009 đã chuyển toàn bộ thửa đất số 74, tờ bản đồ số 07, có diện tích sử dụng: 60 m2 cho bà Lê Thị N thường trú tại thôn 7, xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;

- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thôn 7, xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội thuộc thửa đất 75, tờ bản đồ số 07, có diện tích sử dụng: 60 m2, theo GCN QSDĐ số T 664075, số vào sổ cấp GCN: QSDĐ/do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 13/12/2001 cho hộ ông Võ Bá Vỹ. Ngày 03/08/2009 đã chuyển toàn bộ thửa đất số 75, tờ bản đồ số 07, có diện tích sử dụng: 60 m2 cho bà Lê Thị N thường trú tại thôn 7, xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho N hàng Thương mại Cổ phần Z thì bà Lê Thị N và ông Đặng Đức V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho N hàng Thương mại Cổ phần Z cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Án phí: bà Lê Thị N và ông Đặng Đức V tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm nhưng được giảm án phí nên số tiền án phí phải nộp là 29.407.075 (hai chín triệu, bốn trăm linh bảy nghìn, không trăm bảy lăm) đồng. N hàng Thương mại Cổ phần Z không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000610 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ