- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q và bị đơn ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 90; Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2023/TLST - DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB)
Địa chỉ trụ sở chính: xx Lê Văn L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Q.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P – Chức vụ: Tổng giám đốc công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Q.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mạc Đức T – Chức vụ - Phó giám đốc chi nhánh Đ
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
Ông Đặng Văn N – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ – Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Thôn x, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Ông Đặng Hồng S, sinh năm 1982, bà Hoàng Thị H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Theo văn bản ủy quyền số 230/UQ-MBAMC ngày 08/5/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q (MB) số tiền nợ gốc là số tiền 4.179.643.971 nợ gốc và 437.139.076 đồng tiền nợ lãi. Tổng cộng là 4.616.783.047 đồng (Bốn tỉ sáu trăm mười sáu triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn không trăm bốn mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 06/10/2023 trở đi ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 18545.22.750.17399950.TD ngày 21/4/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP q (MB) với ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H cho đến khi ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H trả xong nợ gốc cho Ngân hàng.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 20763.22.750.17399950.BĐ ngày 21/4/2022 đã ký giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP q (MB) với bên thế chấp ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H cho đến khi ông S, bà H trả xong nợ cho Ngân hàng TMCP q (MB) để đảm bảo Thi hành án.
- Về chi phí tố tụng: chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đồng, Ngân hàng TMCP q (MB) đã nộp tạm ứng và đã được quyết toán xong. Ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H đồng ý thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP q (MB) số tiền trên.
- Về án phí: ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 56.308.392 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q (MB) 56.179.000đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm bảy chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013614 ngày 16/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Sơn Linh |