vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C Địa chỉ: Đường L, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Giữa Ngân hàng C với ông Trần Văn G, ông Trần Trung H, ông Trần Quốc T, bà Trần Thị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSG, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C

Địa chỉ: Đường L, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thanh P - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Lê Phạm Minh K – Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện G, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1962

Ông Trần Trung H, sinh năm 1985

Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1993

Anh Trần Quốc T, sinh năm 1998

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà T là ông T theo văn bản ủy quyền ngày 18/02/2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn Giúp, ông Trần Trung H, ông Trần Quốc T, bà Trần Thị Ánh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền nợ tổng cộng là 63.164.635đ (Sáu mươi ba triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi là 13.164.635đ (Mười ba triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng).

- Ông Trần Văn G, ông Trần Trung H, ông Trần Quốc T, bà Trần Thị Ánh T có trách nhiệm tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh cho Ngân hàng C từ ngày 21/02/2023 theo quy định thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6600000711663159/HĐTD ngày 21/12/2017 cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành được giảm 50%: Ông Trần Trung H, ông Trần Quốc T, bà Trần Thị Ánh T phải chịu số tiền là 592.000đ (Năm trăm chín mươi hai nghìn đồng).

Ông Trần Văn G là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Ngân hàng C không phải nộp tiền án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ