vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 06/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Thanh V, xã Đức G, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSYên Dũng, ngày 06 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 4năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Thanh V, xã

Đức G, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Đông T, xã

Tiến D, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn

Đ - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Cao Đ - Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Hồng G, xã Đức G, huyện

Yên D, tỉnh Bắc Giang.

+ Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Thuận L, xã Tiến D,

huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

1

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Vũ Văn H, chị Nguyễn Thị B, chị Hoàng Thị P, chị Nguyễn Thị

H thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho anh Vũ Văn H số tiền đặt cọc là 330.000.000 đồng và 10.000.000 đồng tiền phạt cọc. Tổng cộng là 340.000.000 đồng.

Thời hạn thanh toán, cụ thể như sau:

+ Ngày 01/9/2023 chị Bắc trả anh H 100.000.000 đồng

+ Ngày 30/09/2023 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/12/2023 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/03/2024 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/6/2024 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/9/2024 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/12/2024 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/03/2025 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

+ Ngày 30/06/2025 chị Bắc trả anh H 30.000.000 đồng

2.2. Về án phí:

- Anh Vũ Văn H phải chịu 4.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm

nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0009933 ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D. Hoàn trả anh Vũ Văn H 7.650.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

- Chị Nguyễn Thị B phải chịu 4.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi anh H là bên được thi hành

án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu chị B là bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho anh H số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành còn phải trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,

2

quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ