vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đới Thị L, sinh năm: 1973; Ông Lê Tấn Nsinh năm: 1972; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa Đới Thị L và Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đới Thị L, sinh năm: 1973;

Ông Lê Tấn Nsinh năm: 1972;

Cùng địa chỉ: Số F, ấp B, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đới Thị L: Ông Lê Tấn N, sinh năm: 1972;

Địa chỉ: Số F, ấp B, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1963;

Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm: 1967;

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Bích N, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Số D, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thửa đất 347, tờ bản đồ số 15, diện tích 95m2 tại ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS20097 ngày 12/11/2021 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Đới Thị L đứng tên có diện tích đo đạc thực tế là 86,3m2 (bị giảm 8,7m2 do xác định lại ranh). (có bảng vẽ kèm theo)

- Thửa đất 348, tờ bản đồ số 15, diện tích 79,1m2 tại ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS20098 ngày 12/11/2021 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Đới Thị L đứng tên có diện tích đo đạc thực tế là 79,2m2 (tăng 0,1m2 do sai số đo đạc). (có bảng vẽ kèm theo)

Nguyên đơn tự nguyện rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể rút lại yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Ngọc T tháo dỡ di dời bếp, vách tole và giao trả phần đất đã lấn chiếm (phần đất hình tam giác, cạnh đáy 0,4m, cạnh dài 13,71m, diện tích 2,74m2) thuộc thửa đất số 348, diện tích 79,1m2 tọa lạc ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS20098 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 12/11/2021 cho bà Đới Thị L, không hỗ trợ chi phí di dời.

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Phòng công chứng số 1 công chứng số 1535, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/3/2022 giữa bên chuyển nhượng là bà Đới Thị L, ông Lê Tấn N với bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn T đối với phần đất có diện tích 8,6m2 nằm trong thửa đất số 348, diện tích 79,1m2 tọa lạc ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Về án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lê Tấn N tự nguyện nộp. Ông N đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thụ tiền số 0023265 ngày 10/01/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ