- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thanh T-Nguyễn Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 29/2023/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bùi Thanh T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, Đồng Tháp.
- Người liên quan: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ngọc N và bà Nguyễn Thị R thống nhất chuyển nhượng cho ông Bùi Thanh T phần đất có diện tích là 238,4m2. Trong đó có 52,4m2 thuộc một phần thửa đất số 108, tờ bản đồ số 9 đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 186m2 thuộc 1 phần của thửa đất số 728, tờ bản đồ số 9 (nay là thửa số 15, tờ bản đồ số 7). Mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm, do bà Nguyễn Thị R đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
Thửa đất số 108 diện tích 52,4m2:
- Hướng đông giáp mương lộ có chiều dài là 10,5 mét (từ mốc số 3 đo đến mốc số 4);
- Hướng nam giáp thửa số 15 có chiều dài là 5 mét (từ mốc số 4 đo đến mốc số 9);
- Hướng tây giáp mương lộ có chiều dài là 10,5 mét (từ mốc số 9 đo đến mốc số 2);
- Hướng bắc giáp mương lộ có chiều dài là 5 mét (từ mốc số 2 đo đến mốc số 3).
Thửa đất số 15 186m2:
- Hướng đông giáp thửa số 13 có chiều dài là 38,30 mét (từ mốc số 4 đo đến mốc số 5);
- Hướng nam giáp thửa số 12 có chiều dài là 5 mét (từ mốc số 5 đo đến mốc số 6);
- Hướng tây giáp phần còn lại của thửa số 15 có chiều dài là 37,14 mét (từ mốc số 6 đo đến mốc số 9);
- Hướng bắc giáp mương lộ có chiều dài là 5 mét (từ mốc số 9 đo đến mốc số 4).
Theo sơ đồ đo đạc ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tam Nông và biên bản xem xét thẩm định tại chổ của Tòa án.
Ông Nguyễn Ngọc N và bà Nguyễn Thị R thống nhất lập thủ tục chuyển nhượng cho ông Bùi Thanh T phần đất có diện tích là 186m2 thuộc một phần của thửa đất số 728, tờ bản đồ số 9 (nay là thửa số 15, tờ bản đồ số 7). Mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm, do bà Nguyễn Thị R đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Ông Bùi Thanh T được đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích là 52,4m2, thuộc một phần thửa đất số 108, tờ bản đồ số 9 đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về chi phí tố tụng: ông Bùi Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ và chi phí định giá là 3.885.000đ (Ba triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) (đã nộp xong).
Về án phí: Ông Bùi Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013025 ngày 04/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông. Ông T được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Chi cục THADS huyện Tam Nông; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Lê Hoàng Vũ |