vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/05/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: C, Phước Vinh, Ninh Phước, Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Lao động"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-LĐQuận 12, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-LĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: C, Phước Vinh, Ninh Phước, Ninh Thuận.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà B, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: D, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số chứng thực 22, quyển số 01/2022-SCT/CK-ĐC ngày 07/3/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).

2. Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại X.

Địa chỉ: Y, đường TA 18, khu phố 2, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Z, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc);

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bị đơn sẽ thanh toán cho nguyên đơn số tiền lương của tháng 9 + 10 + 11 năm 2021 là: 53.748.440 (năm mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi) đồng.

Thời hạn thanh toán: 02 tháng kể từ ngày 27/4/2022 đến hết ngày 27/6/2022.

Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Bị đơn có trách nhiệm liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để nộp bổ sung các khoản tiền còn nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho nguyên đơn. Thời gian tính từ ngày 01/8/2020 đến ngày 30/11/2021. Tổng số tiền bị đơn phải nộp bổ sung là: 51.840.000 (năm mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Bị đơn có trách nhiệm đóng tiền lãi phạt cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với trường hợp của nguyên đơn theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm chậm nộp cho đến khi nộp xong số tiền nêu trên cho nguyên đơn.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về lao động là: 1.583.827 (một triệu năm trăm tám mươi ba nghìn tám trăm hai mươi bảy) đồng, bị đơn chịu.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ