- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH Số: 29/2022/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Từ Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/7/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2022/TLST-KDTM ngày 04/05/2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV.
Địa chỉ: Tầng Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaihodings Tower: Số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV – Chi nhánh Bắc Ninh.
Ủy quyền lại toàn bộ cho: Bà Chu Thị Mai H – Chức vụ: Chuyên viên tín dụng.
Địa chỉ: Tòa nhà Phoenix Tower, số 2 Lý Thái Tổ, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn: Ông Đàm Thế H1, sinh năm 1971
Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1976
ĐKHKTT: Khu phố Mai Động, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Đàm Thế Trí, sinh năm 1993;
2. Chị Đàm Thị Bích Phượng, sinh năm 2000;
ĐKHKTT: Khu phố MĐ, phường HM, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;
(Bà Nguyễn Thị A; anh Đàm Thế Tr và chị Đàm Thị Bích Ph đều ủy quyền cho ông Đàm Thế H1).
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Các đương sự thỏa thuận ông Đàm Thế H1 và bà Nguyễn Thị A nghĩa vụ thanh toán Ngân hàng TMCP BĐLV tổng số tiền (tính đến ngày 20/07/2022) là: 633.083.880 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 499.936.307 đồng; Nợ lãi là 133.147.573 đồng. Ông H1, bà A phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền nợ lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HDTD132201952 ngày 31/07/2019 kể từ ngày 21/07/2022 cho đến khi thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Đàm Thế H1 và bà Nguyễn Thị An không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất thửa đất số 681, tờ bản đồ số 01, diện tích 140,0m2 tại khu phố Mai Động, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số V 411032. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô: 04506/QSDĐ/21/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Nay là thành phố Từ Sơn) cấp ngày 11/07/2002 đứng tên hộ ông Đàm Thế H1.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV, thì ông Đàm Thế H1 và bà Nguyễn Thị An phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Án phí: Ông H1, bà An phải chịu 14.662.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV 14.224.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003575 ngày 28/04/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ngân hàng TMCP BĐLV tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Từ Sơn, - CCTHADS thành phố Từ Sơn; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phƣơng |