- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Tiến Phong.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng.
Đại diện VKSND TP Hà Nội: Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 171/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 34/2022/QĐ-MPH ngày 25 tháng 02 năm 2022, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Chị Hoàng Thị PA, sinh năm 1986; Số CMTND: 013440776 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/9/2012; chỗ ở: Thôn L, xã Th, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Anh Lỗ Xuân H, sinh năm 1985. Số CMTND: 013440778 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 04/6/2011; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn L, xã Th, huyện M, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Hwangseong-si, Gyeonggi-do, Jeongnam-myeon-Mannyeon--2009, Hàn Quốc.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn ly hôn và bản tự khai chị Hoàng Thị PA trình bày: Chị và anh Lỗ Xuân H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/02/2009 tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó là phát sinh ra các mâu thuẫn. Năm 2013 anh H đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc nên tình cảm dần phai nhạt, đến năm 2018 vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai chúng tôi đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội cho chúng tôi được ly hôn.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Lỗ Hoàng Quỳnh An, sinh ngày 21/10/2009 và Lỗ Hoàng Quỳnh Trang, sinh ngày 09/9/2016. Hiện 02 con đang sống cùng tôi. Ly hôn tôi và anh H thỏa thuận, tôi là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh H đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho tôi là 6.000.000 đồng/tháng/2 cháu đến khi các con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chủ tọa công bố ý kiến của anh Lỗ Xuân H: Anh H và chị Hoàng Thị PA kết hôn tự nguyện, có đăng ký năm 2009 tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng có chung sống hạnh phúc trong thời gian đầu sau đó phát sinh ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do khoảng cách địa lý và các khác biệt trong quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng lớn, vợ chồng không có tiếng nói chung nên cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, từ năm 2020 vợ chồng ly thân và không con quan tâm đến nhau nữa. Nay anh H cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên muốn được ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Lỗ Hoàng Quỳnh An, sinh ngày 21/10/2009 và Lỗ Hoàng Quỳnh Trang, sinh ngày 09/9/2016. Ly hôn anh chị đã thỏa thuận được về phần con chung như chị PA trình bày trên.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Chúng tôi không có tài sản chung và vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, chị Hoàng Thị PA giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Anh Lỗ Xuân H đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt vì hiện anh đang ở Hàn Quốc, không về Việt Nam được. Anh H ủy quyền cho chị Hoàng Thị PA nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu ý kiến: Về tố tụng, Tòa án đã tuân thủ đúng quy định pháp luật. Về nội dung: Hôn nhân của chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên được pháp luật bảo vệ. Anh chị có 02 con chung là Lỗ Hoàng Quỳnh An, sinh ngày 21/10/2009 và Lỗ Hoàng Quỳnh Trang, sinh ngày 09/9/2016. Nay anh chị cùng xác định không còn tình cảm với nhau nữa và mong muốn ly hôn. Xét thấy, Thỏa thuận ly hôn, con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của hai bên đương sự phù hợp với quy định của pháp luật do vậy đề nghị Tòa án chấp thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về tố tụng: Chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H có đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Anh H hiện đang sinh sống làm việc tại Hàn Quốc nên theo quy định tại Điều 29, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Về nội dung: Hôn nhân giữa chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H do cả 02 cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/02/2009 tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam nên được pháp luật bảo vệ. Cuộc sống chung của anh chị có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống gia đình ngày càng căng thẳng. Nay cả 02 anh chị cùng xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa và mong muốn chấm dứt hôn nhân.
Xét thấy, hôn nhân của hai anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lỗ Hoàng Quỳnh An, sinh ngày 21/10/2009 và Lỗ Hoàng Quỳnh Trang, sinh ngày 09/9/2016. Anh chị đã thỏa thuận được là: Sau ly hôn chị PA là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, anh H đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị PA là 6.000.000 đồng/1 tháng/2 con cho đến khi cả 02 con đủ 18 tuổi. Xét thấy, thỏa thuận về con chung của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Chị PA tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55, 80, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 67, Điều 143, 146, 149, 367, 369, 370, 371 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H.
Chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H được chấm dứt hôn nhân.
2. Công nhận các yêu cầu khác của đương sự như sau:
- Về con chung: Sau ly hôn chị Hoàng Thị PA là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Lỗ Hoàng Quỳnh An, sinh ngày 21/10/2009 và Lỗ Hoàng Quỳnh Trang, sinh ngày 09/9/2016, anh H phải có trách nhiệm đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Hoàng Thị PA là 6.000.000 đồng/tháng/2 con; thời gian đóng tiền cấp dưỡng, kể từ tháng 3/2022 cho đến khi cả 02 con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Lỗ Xuân H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Thị PA và anh Lỗ Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Chị Hoàng Thị PA tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn; số tiền trên được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị PA ủy quyền cho anh Nguyễn Chí Đại đã nộp, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000448 ngày 26/11/2021 của Cục Thi hành án dân sự TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày ban hành.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Hà Nội; -UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Ngô Tiến Phong |