- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 359/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1989.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H1, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Số 207 Nguyễn Xí, tổ 32, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H1.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1989.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H1, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Số 207 Nguyễn Xí, tổ 32, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Quốc H1 thuận tình ly hôn.
2.2 Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Quốc H1 xác nhận có 01 con chung Nguyễn Thị Phương T - sinh ngày 09/05/2010 và tự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Thị Phương T - sinh ngày 09/05/2010 cho ông Nguyễn Quốc H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị Ngọc M cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Phương T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn), cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày 15/5/2022 đến khi con chung Nguyễn Thị Phương T đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Phương T, ông Nguyễn Quốc H1 có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Ngọc M không thi hành thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Ngọc M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Quốc H1 xác nhận không có tài sản chung.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Quốc H1 xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Quốc H1.
2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) bà Nguyễn Thị Ngọc M chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp theo Biên lai thu số 0000195 ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà Nguyễn Thị Ngọc M nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P. Hòa M, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |