- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Trương Mộng Đ và anh Nguyễn Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 04 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Trương Mộng Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp Q, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Trương Mộng Đ và anh Nguyễn Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 04/7/2003; Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 25/03/2012. Hiện cháu T đã trưởng thành. Chị Đ và anh N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 25/03/2012 cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Đ và các thành viên trong gia đình chị Đ không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có.
- Về nợ chung: Anh, chị xác định chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008068 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại chị Đ số tiền 150.000 đồng. Anh N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |