vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Ly Na; Sinh năm 1993; Anh Cao Văn Quốc; Sinh năm 1993; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY NA - VĂN QUỐC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/ TLST – HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ly Na; Sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Cao Văn Quốc; Sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2022;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Ly Na; Sinh năm 1993;

- Anh Cao Văn Quốc; Sinh năm 1993;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ly Na và anh Cao Văn Quốc thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ly Na và anh Cao Văn Quốc có 02 con chung là cháu Cao Gia Bảo và cháu Cao Ngọc Khánh Thy. Chị Nguyễn Thị Ly Na được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Ngọc Khánh Thy, sinh ngày 30/9/2020 từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi cháu Cao Ngọc Khánh Thy đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh Cao Văn Quốc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Gia Bảo, sinh ngày 16/6/2016 từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi cháu Cao Gia Bảo đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Không bên nào phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Ly Na được quyền đi lại thăm nuôi cháu Cao Gia Bảo, không ai được cản trở, nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của anh Quốc và cháu Bảo. Anh Cao Văn Quốc được quyền đi lại thăm nuôi cháu Cao Ngọc Khánh Thy, không ai được cản trở, nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Nguyễn Thị Ly Na và cháu Thy.

- Về quan hệ tài sản:

+ Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Các khoản nợ riêng; các đương sự thỏa thuận: Ai nợ người đó tự trả, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Tài sản chung; các đương không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Chị Nguyễn Thị Ly Na thay anh Cao Văn Quốc nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn. Buộc chị Nguyễn Thị Ly Na phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước; chị Nguyễn Thị Ly Na được chuyển 150.000 đồng (Một năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002826 ngày 26/4/2022 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi thành tiền án phí. Chị Nguyễn Thị Ly Na được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai nói trên; nhận lại tiền tại của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ