vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ 07, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tâm - Chinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ 07, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Ngô Văn C, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Tổ 07, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Ngưởi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Ngô Phi L, sinh năm 2002. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Bà Trần Thị P, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị T và Anh Ngô Phi L được quyền sở hữu, sử dụng: 01 (một) phần đất ngang 10m x dài 170m, diện tích 1.700m2, trong đó có 50 m2 là đất thổ cư, thuộc thửa đất số 300, tờ bản đồ số 29 theo giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất CS08083 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 10/8/2021 và 01 (một) căn nhà tường cấp 4, xây chưa tô ngang 5,4m x dài 12,6m. Phần đất có tứ cận như sau:

Đông giáp: đường Bàu Xoài;

Tây giáp: đất ông Công;

Nam giáp: đất ông Chinh;

Bắc giáp: đường Bàu Xoài.

Ông Ngô Văn C được quyền sở hữu, sử dụng: 01 (một) phần đất ngang 6,5m x dài 170m, diện tích 1.105m2, trong đó có 50 m2 là đất thổ cư thuộc thửa đất số 300, tờ bản đồ số 29 theo giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất CS08083 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 10/8/2021. Phần đất có tứ cận như sau:

Đông giáp: đường Bàu Xoài;

Tây giáp: đất ông Tâm;

Nam giáp: đất ông Tâm;

Bắc giáp: đường Bàu Xoài.

Ghi nhận Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số 03569QSDĐ/3315/2003 HĐCN do anh Ngô Văn C đứng tên và phần đất nhận chuyển nhượng của Bà Trần Thị P ngang 05m x dài 50m là tài sản riêng của anh Ngô Văn C.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị T và Anh Ngô Phi L phải chịu 8.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017773 ngày 11/10/2022. Bà Huỳnh Thị T và Anh Ngô Phi L còn phải nộp 625.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Ngô Văn C phải chịu 5.687.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ